KHỞI NGHIỆP GIÀ KHỞI NGHIỆP TRẺ KHỞI NGHIỆP HỒ VĂN VAN TRAI

Blog Startup Việt Nam

Sáng ngày 19 tháng 4 năm 2018, Đại hội đồng Cổ đông thường niên Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây Dựng và Thương Mại G18 lần thứ 2 được tổ chức tại Hội trường Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây Dựng và Thương Mại G18 số 97 Bạch Đằng, P. Hạ Lý, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng.

Tham gia Đại hội có các thành viên hội đồng quản trị (HĐQT), các cổ đông, ban Giám đốc và cán bộ nhân viên Công ty.

Tại đại hội, Chủ tịch HĐQT Công ty G18 – Ông Phạm Anh Tiến báo cáo với cổ đông về hoạt động của HĐQT năm 2017. Trong năm vừa qua, dưới sự chỉ đạo HĐQT Công ty đã có những bước đi chiến lược, tập trung vào định hướng giúp Công ty bám sát theo các chỉ tiểu kế hoạch đã được đại hội cổ đông thông qua. Và cũng bước đầu mang lại kết quả đáng khích lệ cho Công ty.

Về hoạt động sản xuất, kinh doanh, theo Giám đốc - Ông Đoàn Duy Cường, năm 2017 Công ty đã đạt được kết quả với doanh thu bán và cho thuê 81 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1,9 tỷ đồng, chia cổ tức là 5% vốn điều lệ. Điều này đáp ứng được sự mong đợi của Quý cổ đông.

Năm 2018, G18 đặt mục tiêu kế hoạch: doanh thu cho thuê đạt 50 tỷ đồng gấp đôi so với năm 2017 , lợi nhuận trước thuế 3,5 tỷ đồng và tỷ lệ chia cổ tức là 6%.

Đại hội đánh giá cao những kết quả mà Công ty đã đạt được trong năm 2017 và động viên, kêu gọi HĐQT cùng toàn thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong công ty tiếp tục đoàn kết phát huy kết quả đã đạt được, linh hoạt, chủ động bằng nhiều biện pháp quyết liệt quyết tâm thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2018. Duy trì sản xuất kinh doanh ổn định, tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại cơ cấu và nhân lực cho hợp lý hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả ở tất cả các khâu của quá trình SXKD, nâng cao chất lượng làm việc của tất cả các phòng ban, tổ đội và nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Share
Tweet
Pin
Share
No nhận xét
Thời điểm cuối năm là thời điểm mà mọi người thường sửa sang lại nhà cửa, đón nhận bàn giao nhà mới của các dự án. Chính vì lẽ đó, việc trang trí nhà cửa chuẩn bị đón năm mới là điều cần thiết hơn bao giờ.
Chúng tôi là đơn vị thi công trần vách thạch cao với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng, chúng tôi thấu hiểu được sự quan trọng của việc sử dụng trần vách thạch cao, chúng tôi sẽ mang đến cho quý khách hàng những trải nghiệm hữu ích nhất, những đường nét thi công tỉ mỉ nhất với sự thẩm mĩ cao nhất.

Trang trí trần thạch cao là xu hướng hiện đại ngày nay

Tại sao lại sử dụng trần thạch cao: Thông thường việc sử dụng trần thạch cao là để che đậy những khuyết điểm của các căn hộ, như dầm nhà, cột kèo và các thiết bị ống,… Nhưng vai trò chính của trần thạch cao là trang trí, hợp với xu hướng hiện đại ngày nay.
Với vách thạch cao: là giải pháp tốt nhất để phân chia phòng khách và phòng bếp ăn. Ngoài ra nó được sử dụng nhiều trong việc bố trí các phòng ban làm việc của các công ty, tập đoàn lớn.
Tùy vào phong cách và nhu cầu cần thiết trong dự án mà trần vách thạch cao được thiết kế, trang trí khác nhau. Giải sử, với phong cách hiện đại mà mẫu trần thạch cao không đi quá sâu về họa tiết tỉ mỉ hoa văn, mà điểm nhấn là đường nét, ánh sáng. Với phong cách cổ điển thì hoàn toàn ngược lại, trần thạch cao thường chú ý hơn về họa tiết, nhiều đường cong hơn, thường được kết hợp với phào thạch cao nhất là phào con sơn mang phong cách kiến trúc pháp cổ.
Nhắc đến thạch cao và trần thạch cao đã rất phổ biến tại Hà Nội hay các tỉnh thành trên toàn quốc. Vì vậy chúng tôi cung cấp rất nhiều dịch vụ về trần vách thạch cao, như bắn trần thạch cao, hay vách thạch cao, trần thả thạch cao… Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi, để được tư vấn tốt nhất.
BÁO GIÁ THI CÔNG TRẦN VÁCH THẠCH CAO

TT
Chủng Loại
Quy Cách
Khung xương
 HÀ NỘI
Khung xương
Vĩnh Tường
I
TRẦN THẠCH CAO KHUNG XƯƠNG NỔI (Tấm trần thả)
Đơn giá (đồng/m2)
1
TRẦN THẢ,
TẤM PHỦ PVC
Trần thả hệ khung xương 600x600 (Fine line).
Tấm Thạch cao thường phủ Mặt phủ PVC

160,000
2
TRẦN THẢ,
TẤM CHỊU NƯỚC
Trần thả hệ khung xương 600x600 (Fine line).
Tấm Thạch cao Duraflex phủ Mặt phủ PVC

170,000
3
TRẦN THẢ,
TẤM SỢI KHOÁNG
Trần thả hệ khung xương 600x600 (Fine line).
Tấm Thạch cao sợi khoáng AUSTRONG

200,000
II
TRẦN THẠCH CAO KHUNG XƯƠNG CHÌM
Khung xương
 HÀ NỘI
Khung xương
Vĩnh Tường
1
TRẦN PHẲNGTrần phẳng hệ khung xương chìm.
Tấm thạch cao Gyroc Thái, hoặc Boral.(1220x2440x9.5mm)
150,000
160,000
2
TRẦN GIẬT CẤPTrần giật cấp hệ khung xương chìm.
Tấm thạch cao Gyroc Thái, hoặc Boral.(1220x2440x9.5mm)
155,000
165,000
III
VÁCH THẠCH CAO 2 MẶT
Khung xương
 HÀ NỘI
Khung xương
Vĩnh Tường
1
VÁCH 2 MẶT U52Vách Thạch cao 2 mặt Khung xương U52 vách dày 72mm
Tấm thạch cao Gyroc Thái,
hoặc tấm Boral.(1220x2440x9.5mm)
230,000
245,000
2
VÁCH 2 MẶT U64Vách Thạch cao 2 mặt Khung xương U64 vách dày 85mm
Tấm thạch cao Gyroc Thái,
hoặc tấm Boral.(1220x2440x9.5mm)
250,000
270,000
3
VÁCH 2 MẶT U75Vách Thạch cao 2 mặt Khung xương U75 vách dày 95mm
Tấm thạch cao Gyroc Thái,
hoặc tấm Boral.(1220x2440x9.5mm)
280,000
290,000
IV
VÁCH THẠCH CAO 1 MẶT
Khung xương
 HÀ NỘI
Khung xương
Vĩnh Tường
1
VÁCH 1 MẶT U52Vách Thạch cao 1 mặt Khung xương U52
Tấm thạch cao Gyroc Thái,
hoặc tấm Boral.(1220x2440x9.5mm)
180,000
190,000
2
VÁCH 1 MẶT U64Vách Thạch cao 1 mặt Khung xương U64
Tấm thạch cao Gyroc Thái,
hoặc tấm Boral.(1220x2440x9.5mm)
200,000
230,000
3
VÁCH 1 MẶT U75Vách Thạch cao 1 mặt Khung xương U75
Tấm thạch cao Gyroc Thái,
hoặc tấm Boral.(1220x2440x9.5mm)
225,000
240,000

Lưu ý:
Đơn giá trên là đơn giá cho phần thô (chưa bao gồm sơn bả đối với trần chìm và vách thạch cao). và chỉ áp dụng cho khu vực Hà Nội.Với khối lượng trần & vách thạch cao từ 30m2 trở lên

*/ Với đội Ngũ kỹ sư, kiến trúc sư giỏi, và đội ngũ thợ tay nghề cao nhiều năm kinh nhiệm chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách về chất lượng thi công.
Share
Tweet
Pin
Share
No nhận xét
      Tùy vào sự thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định cụ thể, đối tượng của các biện pháp bảo đảm có thể là tài sản, là công việc hoặc uy tín.

Về tài sản thì chúng ta có tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, tài sản này phải là tài sản xác định được, được quyền giao dịch theo pháp luật Việt Nam và có giá trị và định giá được bằng tiền.
Về công việc thì có thể là công việc phải thực hiện hoặc không thực hiện
Về uy tín, bản chất của sự uy tín không thể là đối tượng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ về tài sản vì uy tín không định giá và cũng không chuyển đổi được bằng tiền. Tuy nhiên pháp luật quy định trong tín chấp thì các tổ chức kinh tế- xã hội dùng uy tín của mình để bảo đảm cho việc trả nợ đối với các thành viên của mình cho các ngân hàng xã hội.
Share
Tweet
Pin
Share
No nhận xét
   
   Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo vệ. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng phải tuân thủ các quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vàng, nhằm mục tiêu phát triển ổn định và bền vững thị trường vàng trong nước.
- Đối với thị trường vàng miếng:
Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng. NHNN tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng; tổ chức thực hiện xuất khẩu vàng nguyên liệu, nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng và thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được NHNN cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.
- Đối với thị trường vàng trang sức, mỹ nghệ:
Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được NHNN cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Đối với việc xuất, nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ:
+ Doanh nghiệp được NHNN cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng có nhu cầu nhập khẩu vàng do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài được NHNN xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
+ Doanh nghiệp có giấy phép khai thác vàng được NHNN xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác được.
+ Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được NHNN xem xét cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.
 - Các hoạt động kinh doanh vàng khác là hoạt động kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. Tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và được NHNN cấp giấy phép.
 - Đối với việc mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân:
+ Cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu được mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ nhưng không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu (trừ trường hợp định cư).
+ Cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy tờ khác không được mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ (trừ các loại trang sức, mỹ nghệ đeo trên người). 
+ Trong trường hợp định cư: Cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh và cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ.
 Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác.

Nghị định 24/2012/NĐ-CP  Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng quy định''
Điều 5. Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
…
Điều 8. Điều kiện hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ
Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.
Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 năm trở lên.
d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).
đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên.
b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.
c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.


Share
Tweet
Pin
Share
No nhận xét
STTNgành nghề kinh doanh có điều kiện
1.Sản xuất con dấu
2.Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)
3.Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ
4.Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
5.Kinh doanh súng bắn sơn
6.Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
7.Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
8.Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
9.Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
10.Kinh doanh dịch vụ đòi nợ
11.Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
12.Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy
13.Hành nghề luật sư
14.Hành nghề công chứng
15.Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả
16.Hành nghề đấu giá tài sản
17.Hoạt động dịch vụ của tổ chức trọng tài thương mại
18.Hành nghề thừa phát lại
19.Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản
20.Kinh doanh dịch vụ kế toán
21.Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
22.Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
23.Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
24.Kinh doanh hàng miễn thuế
25.Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ
26.Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
27.Kinh doanh chứng khoán
28.Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán/ Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác
29.Kinh doanh bảo hiểm
30.Kinh doanh tái bảo hiểm
31.Môi giới bảo hiểm
32.Đại lý bảo hiểm
33.Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
34.Kinh doanh xổ số
35.Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
36.Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ
37.Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
38.Kinh doanh casino
39.Kinh doanh đặt cược
40.Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện
41.Kinh doanh xăng dầu
42.Kinh doanh khí
43.Sản xuất, sửa chữa chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (chai LPG)
44.Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
45.Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)
46.Kinh doanh tiền chất thuốc nổ
47.Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
48.Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
49.Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước Quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học
50.Kinh doanh rượu
51.Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá
52.Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương
53.Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa
54.Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu điện, tư vấn chuyên ngành điện lực
55.Xuất khẩu gạo
56.Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
57.Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
58.Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng
59.Nhượng quyền thương mại
60.Kinh doanh dịch vụ Lô-gi-stíc
61.Kinh doanh khoáng sản
62.Kinh doanh tiền chất công nghiệp
63.Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
64.Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp
65.Hoạt động thương mại điện tử
66.Hoạt động dầu khí
67.Kiểm toán năng lượng
68.Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
69.Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
70.Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề
71.Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
72.Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
73.Kinh doanh dịch vụ việc làm
74.Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
75.Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện
76.Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động
77.Kinh doanh vận tải đường bộ
78.Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
79.Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô
80.Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
81.Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
82.Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông
83.Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe
84.Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông
85.Kinh doanh vận tải đường thủy
86.Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa
87.Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa
88.Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
89.Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
90.Kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển
91.Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
92.Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
93.Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển
94.Kinh doanh khai thác cảng biển
95.Kinh doanh vận tải hàng không
96.Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam
97.Kinh doanh cảng hàng không, sân bay
98.Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
99.Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
100.Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
101.Kinh doanh vận tải đường sắt
102.Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
103.Kinh doanh đường sắt đô thị
104.Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
105.Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm
106.Kinh doanh vận tải đường ống
107.Kinh doanh bất động sản
108.Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
109.Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
110.Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
111.Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng
112.Kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
113.Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
114.Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình
115.Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài
116.Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng
117.Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng
118.Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
119.Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
120.Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng
121.Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng
122.Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện
123.Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine
124.Kinh doanh dịch vụ bưu chính
125.Kinh doanh dịch vụ viễn thông
126.Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số
127.Hoạt động của nhà xuất bản
128.Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì
129.Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm
130.Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
131.Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet
132.Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
133.Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
134.Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài
135.Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet
136.Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”
137.Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
138.Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
139.Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động
140.Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non
141.Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông
142.Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
143.Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
144.Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên
145.Hoạt động của trường chuyên biệt
146.Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
147.Kiểm định chất lượng giáo dục
148.Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
149.Khai thác thủy sản
150.Kinh doanh thủy sản
151.Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi
152.Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi
153.Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản
154.Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá
155.Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã theo Phụ lục của Công ước CITES
156.Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm không quy định tại Phụ lục của Công ước CITES
157.Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường
158.Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên quy định tại Phụ lục của Công ước CITES
159.Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo quy định tại Phụ lục của Công ước CITES
160.Kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
161.Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
162.Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
163.Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
164.Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật
165.Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
166.Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y
167.Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật
168.Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật
169.Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
170.Kinh doanh chăn nuôi tập trung
171.Kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
172.Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
173.Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
174.Kinh doanh phân bón
175.Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón
176.Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi
177.Kinh doanh giống thủy sản
178.Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi
179.Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản
180.Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản
181.Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen
182.Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
183.Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV
184.Kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô
185.Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi
186.Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm
187.Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng
188.Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
189.Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
190.Kinh doanh dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ
191.Kinh doanh dược
192.Sản xuất mỹ phẩm
193.Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế
194.Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
195.Kinh doanh trang thiết bị y tế
196.Hoạt động của cơ sở phân loại trang thiết bị y tế
197.Kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết bị y tế
198.Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm: giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)
199.Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ
200.Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
201.Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
202.Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
203.Sản xuất mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy
204.Kinh doanh dịch vụ đánh giá, định giá và giám định công nghệ
205.Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ
206.Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim
207.Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật
208.Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
209.Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường
210.Kinh doanh dịch vụ lữ hành
211.Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
212.Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
213.Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
214.Kinh doanh dịch vụ lưu trú
215.Kinh doanh dịch vụ giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng
216.Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
217.Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
218.Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
219.Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)
220.Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai
221.Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
222.Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai
223.Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
224.Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất
225.Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ
226.Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
227.Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất
228.Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
229.Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước
230.Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
231.Khai thác khoáng sản
232.Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
233.Nhập khẩu phế liệu
234.Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường
235.Kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải
236.Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
237.Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
238.Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
239.Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
240.Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
241.Hoạt động ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng
242.Kinh doanh vàng
243.Hoạt động in, đúc tiền




Share
Tweet
Pin
Share
No nhận xét
Kinh doanh dịch vụ bưu chính là một mảng kinh doanh có điều kiện theo pháp luật Việt nam, theo đó chủ thể cần đáp ứng các điều kiện về
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính
- Vốn pháp định & khả năng về tài chính
- Chiến lược kinh doanh
- Đảm bảo bảo mật thông tin
Cụ thể được phân tích như sau
Điều 21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.
2. Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
b) Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;
c) Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
d) Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.
(Căn cứ Luật bưu chính 2010)
Điều 5. Điều kiện về tài chính
1. Điều kiện về khả năng tài chính nêu tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật bưu
chính được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;
b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
2. Mức vốn tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp.
(Căn cứ Nghị định 47/2011/NĐ-CP)
Các điều kiện khác xem thêm tại Nghị định này

Share
Tweet
Pin
Share
No nhận xét
       
 Có thể hiểu rằng, về điều kiện kinh doanh chính là các yêu cầu từ phía cơ quan quyền lực nhà nước buộc các DN phải có hoặc phải thực hiện được thể hiện cụ thể trên giấy phép kinh doanh (mã ngành, nghề), giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.
Như vậy, bản chất của việc yêu cầu các chủ thể phải đáp ứng các điều kiện như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác vì lí do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

* DANH MỤC CHI TIẾT CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TẠI VIỆT NAM 

 Giấy phép kinh doanh

Đôi khi chúng còn được gọi là “Giấy phép con”, được hiểu là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép các DN, chủ thể kinh doanh tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực.
Có quan điểm cho rằng, giấy phép kinh doanh là công cụ quản lý nhà nước mà hầu hết các nước trên thế giới điều sử dụng với các mức độ khác nhau để bảo đảm quyền quản lý nhà nước một cách chặt chẽ hơn đối với một số ngành, nghề mà việc kinh doanh đòi hỏi đáp ứng những điều kiện nhất định, bảo đảm an toàn cho khách hàng và xã hội. Thông thường, giấy phép kinh doanh còn được sử dụng như một hình thức hạn chế kinh doanh đối với những ngành, nghề, lĩnh vực nhất định.

 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Có những ngành nghề mà khi tiến hành hoạt động kinh doanh, DN phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Thông thường, đây là các điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất hoặc con người của cơ sở đó. Khi các chủ thể kinh doanh (đã đáp ứng các điều kiện trên), yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Những loại giấy chứng nhận phổ biến hiện nay có thể kể đến như giấy chứng nhận đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự…v…v…

 Chứng chỉ hành nghề

Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành, nghề nhất định.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, không nhất thiết trong mọi trường hợp tất cả các thành viên, cổ đông của DN đều phải đáp ứng điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Tùy từng ngành, nghề mà sẽ có những yêu cầu riêng. Cụ thể:
-Yêu cầu Giám đốc DN hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.
-Yêu cầu giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của DN và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.
-Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề: Ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

Vốn pháp định

Yêu cầu về vốn pháp định thường được đặt ra đối với các ngành, lĩnh vực đòi hỏi trách nhiệm tài sản cao của doanh nghiệp hoặc các ngành, nghề có yêu cầu có cơ sở vật chất lớn. Mục đích của yêu cầu về mức vốn tối thiểu này nhằm xác định năng lực hoạt động trong ngành, lĩnh vực đó của DN và góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có giao dịch với DN đó.
Nguồn bài viết theo:  https://phamlaw.com/nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien-theo-luat-doanh-nghiep.html
Share
Tweet
Pin
Share
No nhận xét
Older Posts

About me

Categories

  • cấp phép kinh doanh (3)
  • Giao dịch bảo đảm (1)
  • kinh doanh (3)
  • pháp luật (5)
  • startup (1)

recent posts

Sponsor

Facebook

Blog Archive

  • tháng 5 2019 (1)
  • tháng 5 2018 (1)
  • tháng 12 2017 (6)

Created With By ThemeXpose & Blogger Templates